多 (duō) đặt sau số biểu thị "hơn". Vị trí thay đổi: sau số tròn chục/trăm thì 多 đứng trước lượng từ; sau số + lượng từ thì 多 đứng sau lượng từ.
Cấu trúc
Số tròn (chục/trăm) + 多 + Lượng từ + Danh từ
Hơn số tròn. 多 đứng trước lượng từ.
Ví dụ
他三十多岁了。
Tā sānshí duō suì le.
Anh ấy hơn 30 tuổi rồi.
这里有一百多个学生。
Zhèlǐ yǒu yì bǎi duō gè xuéshēng.
Ở đây có hơn 100 học sinh.
Cấu trúc
Số + Lượng từ + 多 (+ Danh từ)
Hơn một chút so với số đó. 多 đứng sau lượng từ.
Ví dụ
我等了两个多小时。
Wǒ děng le liǎng gè duō xiǎoshí.
Tôi đợi hơn hai tiếng.
他在中国住了一年多。
Tā zài Zhōngguó zhù le yì nián duō.
Anh ấy ở Trung Quốc hơn một năm.