Bổ ngữ kết quả đặt ngay sau động từ, chỉ kết quả hành động đạt được. Phủ định dùng 没.
Cấu trúc
动词 + 结果补语 (+ 了)
Bổ ngữ kết quả gắn liền với động từ, 了 biểu thị đã hoàn thành.
Ví dụ
我学会了游泳。
Wǒ xué huì le yóuyǒng.
Tôi học biết bơi rồi.
她没看懂这篇文章。
Tā méi kàn dǒng zhè piān wénzhāng.
Cô ấy không đọc hiểu bài báo này.