Phủ định kép (双重否定 shuāngchóng fǒudìng) dùng hai từ phủ định liên tiếp để tạo nghĩa khẳng định, thường mạnh hơn khẳng định trực tiếp.
Cấu trúc
不是不 + V
Không phải không..., nhấn mạnh thực ra vẫn muốn/có ý định.
Ví dụ
我不是不想去,是没有时间。
Wǒ bú shì bù xiǎng qù, shì méiyǒu shíjiān.
Tôi không phải không muốn đi, mà là không có thời gian.
Cấu trúc
不能不 + V
Không thể không..., nghĩa là nhất định phải.
Ví dụ
你不能不去。
Nǐ bù néng bú qù.
Bạn không thể không đi.
Cấu trúc
不得不 + V
Buộc phải..., bị bắt buộc phải làm.
Ví dụ
我不得不承认他说得对。
Wǒ bùdébù chéngrèn tā shuō de duì.
Tôi buộc phải thừa nhận anh ấy nói đúng.