会 = kỹ năng đã học; 能 = khả năng thể chất/điều kiện; 可以 = được phép. Phủ định: 不会 (không biết), 不能 (không thể), 不可以 (không được phép).
Cấu trúc
会 + V
Biết làm gì (kỹ năng)
Ví dụ
我会说中文。
Wǒ huì shuō Zhōngwén.
Tôi biết nói tiếng Trung.
Cấu trúc
能 + V
Có thể làm gì (khả năng/điều kiện)
Ví dụ
他生病了,不能上班。
Tā shēngbìng le, bù néng shàngbān.
Anh ấy bị ốm, không thể đi làm.
Cấu trúc
可以 + V
Được phép làm gì
Ví dụ
这里可以拍照吗?
Zhèlǐ kěyǐ pāizhào ma?
Ở đây có được phép chụp ảnh không?