才 (cái) khi nhấn mạnh số lượng ít mang nghĩa "mới có", "chỉ có", thể hiện sự bất ngờ trước số lượng nhỏ.
Cấu trúc
才 + Số lượng
Nhấn mạnh số lượng ít đến mức đáng ngạc nhiên hoặc không đủ.
Ví dụ
他才五岁。
Tā cái wǔ suì.
Nó mới có năm tuổi.
这个才十块钱。
Zhège cái shí kuài qián.
Cái này chỉ có mười đồng.
才来了三个人。
Cái lái le sān gè rén.
Mới đến có ba người.