不到 (bú dào) có hai cách dùng chính: chỉ số lượng chưa đạt đến và chỉ kết quả không đạt được.
Cấu trúc
不到 + Số lượng
Đặt trước số lượng, nghĩa là chưa đến/dưới mức đó.
Ví dụ
不到十分钟就到了。
Bú dào shí fēnzhōng jiù dào le.
Chưa đến mười phút là tới rồi.
Cấu trúc
Động từ + 不到
Đặt sau động từ, nghĩa là không đạt được kết quả.
Ví dụ
我找不到钥匙。
Wǒ zhǎo bú dào yàoshi.
Tôi tìm không thấy chìa khóa.