倍 (bèi) dùng để diễn tả bội số. Lưu ý: 一倍 = gấp đôi (tăng thêm 1 lần), 两倍 = gấp 2 lần (khi dùng với 是...的).
Cấu trúc
A + 是 + B + 的 + Num + 倍
A gấp Num lần B.
Ví dụ
他的工资是我的三倍。
Tā de gōngzī shì wǒ de sān bèi.
Lương anh ấy gấp ba lần lương tôi.
Cấu trúc
A + 比 + B + 多/大 + Num + 倍
A nhiều hơn/lớn hơn B Num lần.
Ví dụ
今年的收入比去年多了一倍。
Jīnnián de shōurù bǐ qùnián duō le yí bèi.
Thu nhập năm nay tăng gấp đôi so với năm ngoái.