就 + 带数量词的动词
Phó từ phạm vi “就” đặt trước động từ có kèm số lượng từ, biểu thị người nói cho rằng số lượng ít, mức độ nhẹ, thời gian ngắn.
北京常常下雪,但听说今年就下了一次。
Běijīng chángcháng xià xuě, dàn tīngshuō jīnnián jiù xià le yí cì.
Bắc Kinh thường xuyên có tuyết, nhưng nghe nói năm nay chỉ có tuyết một lần.
他昨天就看了十分钟书。
Tā zuótiān jiù kàn le shí fēnzhōng shū.
Hôm qua anh ấy chỉ đọc sách có mười phút.
我每天书包里都放着雨伞,就今天没带。
Wǒ měitiān shūbāo lǐ dōu fàng zhe yǔsǎn, jiù jīntiān méi dài.
Ngày nào tôi cũng để ô trong cặp, riêng hôm nay lại không mang.
就 + 名词/名词性主语
“就” đặt trước danh từ hoặc chủ ngữ có tính danh từ, biểu thị trường hợp ngoại lệ.
我每天书包里都放着雨伞,就今天没带。
Wǒ měitiān shūbāo lǐ dōu fàng zhe yǔsǎn, jiù jīntiān méi dài.
Ngày nào tôi cũng để ô trong cặp, riêng hôm nay lại không mang.
你们点的菜都挺好吃的,就我点的这个菜不太好吃。
Nǐmen diǎn de cài dōu tǐng hǎochī de, jiù wǒ diǎn de zhège cài bú tài hǎochī.
Món các bạn gọi đều khá ngon, chỉ riêng món tôi gọi là không ngon lắm.
别的早就习惯了,就是天气我还不太习惯。
Bié de zǎo jiù xíguàn le, jiùshì tiānqì wǒ hái bú tài xíguàn.
Những thứ khác thì đã quen từ lâu, chỉ riêng thời tiết là tôi vẫn chưa quen lắm.