Cấu trúc
动词/形容词 + 起来(带宾语时宾语放在“起”和“来”中间)
Bổ ngữ xu hướng “起来” dùng sau động từ hoặc tính từ, biểu thị động tác bắt đầu tiến hành hoặc bước vào một trạng thái mới. Nếu động từ có tân ngữ thì tân ngữ đặt ở giữa “起” và “来”.
Ví dụ
雨已经下起来了。
Yǔ yǐjīng xià qǐlái le.
Trời đã bắt đầu mưa rồi.
最近天气热起来了。
Zuìjìn tiānqì rè qǐlái le.
Dạo gần đây thời tiết bắt đầu nóng lên rồi.
怎么突然刮起风来了?
Zěnme tūrán guā qǐ fēng lái le?
Sao đột nhiên lại nổi gió lên thế?