时间/处所 + 动作/状态 + 特点 +(的)+ 中心语(数量短语/指量短语位置灵活)
Một trung tâm ngữ (danh từ) có thể được nhiều định ngữ cùng bổ nghĩa. Các định ngữ thường sắp xếp theo trình tự: thời gian/nơi chốn → động tác/trạng thái → đặc điểm. Cụm số lượng hoặc cụm chỉ định + lượng từ có vị trí linh hoạt, có thể đặt trước hoặc sau định ngữ chỉ động tác/trạng thái.
李文是那个穿着黑衣服的短头发的年轻人吗?
Lǐ Wén shì nàge chuānzhe hēi yīfu de duǎn tóufa de niánqīngrén ma?
Lý Văn có phải là chàng thanh niên tóc ngắn mặc áo đen kia không?
昨天和家月一起看电影的两个人是我的朋友。
Zuótiān hé Jiāyuè yìqǐ kàn diànyǐng de liǎng ge rén shì wǒ de péngyou.
Hai người hôm qua cùng Gia Nguyệt đi xem phim là bạn của tôi.
我那件新买的白色的衣服在哪儿?
Wǒ nà jiàn xīn mǎi de báisè de yīfu zài nǎr?
Chiếc áo màu trắng mới mua kia của tôi ở đâu rồi?