Cấu trúc
就 + 动词(作状语)
Phó từ “就” đặt trước động từ làm trạng ngữ, biểu thị người nói cho rằng hành động xảy ra sớm, diễn ra nhanh và thuận lợi.
Ví dụ
中国银行很近,走路几分钟就能到。
Zhōngguó Yínháng hěn jìn, zǒulù jǐ fēnzhōng jiù néng dào.
Ngân hàng Trung Quốc rất gần, đi bộ mấy phút là đến ngay.
我早上五点就起床了。
Wǒ zǎoshang wǔ diǎn jiù qǐchuáng le.
Tôi mới năm giờ sáng đã dậy rồi.
Cấu trúc
才 + 动词(作状语)
Phó từ “才” đặt trước động từ làm trạng ngữ, biểu thị người nói cho rằng hành động xảy ra muộn, diễn ra chậm hoặc không thuận lợi.
Ví dụ
我下午要去医院,很晚才能回来。
Wǒ xiàwǔ yào qù yīyuàn, hěn wǎn cái néng huílái.
Chiều tôi phải đi bệnh viện, rất muộn mới về được.