一+量词+也/都+不/没……
Cấu trúc “一+lượng từ+也/都+不/没……” biểu thị sự phủ định hoàn toàn, nghĩa là “ngay cả một… cũng không/chẳng”. Dùng để nhấn mạnh rằng không có một chút nào hoặc không một cái nào.
她一件衣服都不想买。
Tā yí jiàn yīfu dōu bù xiǎng mǎi.
Cô ấy chẳng muốn mua một bộ quần áo nào cả.
我一个中国电影也没看过。
Wǒ yí ge Zhōngguó diànyǐng yě méi kànguo.
Tôi chưa xem một bộ phim Trung Quốc nào cả.
他一句话也没说。
Tā yí jù huà yě méi shuō.
Anh ấy chẳng nói một câu nào cả.
一点儿+也/都+不/没……
Đôi khi phần “一+lượng từ” ở trên có thể thay bằng “一点儿” để biểu thị “một chút cũng không”. Khi vị ngữ là tính từ, thường dùng “一点儿也/都+不/没+tính từ” để biểu thị phủ định hoàn toàn.
我一点儿东西也不想吃。
Wǒ yìdiǎnr dōngxi yě bù xiǎng chī.
Tôi chẳng muốn ăn một chút đồ gì cả.
草原一点儿也不冷。
Cǎoyuán yìdiǎnr yě bù lěng.
Thảo nguyên chẳng lạnh một chút nào cả.
他们一点儿也没着急。
Tāmen yìdiǎnr yě méi zháojí.
Họ chẳng hề sốt ruột một chút nào.