Cấu trúc
量词 + 量词(+ 都)
Trong tiếng Hán, nhiều lượng từ có thể lặp lại để nhấn mạnh mỗi thành viên trong một phạm vi nào đó đều mang một đặc điểm chung. Phía sau thường dùng "都".
Ví dụ
这些照片张张都非常好看。
Zhèxiē zhàopiàn zhāngzhāng dōu fēicháng hǎokàn.
Những tấm ảnh này tấm nào cũng rất đẹp.
这些苹果个个都很大。
Zhèxiē píngguǒ gègè dōu hěn dà.
Những quả táo này quả nào cũng to.
我想出去拍照,但是天天下雨。
Wǒ xiǎng chūqù pāizhào, dànshì tiāntiān xià yǔ.
Tôi muốn ra ngoài chụp ảnh, nhưng ngày nào cũng mưa.