Cấu trúc
不一会儿 + ... 就 ...
Cụm cố định “不一会儿” biểu thị một khoảng thời gian rất ngắn, làm trạng ngữ trong câu, thường dùng trong khẩu ngữ, tương đương “chẳng mấy chốc / một lát sau là”.
Ví dụ
难过的事情不一会儿就忘了。
Nánguò de shìqing bù yíhuìr jiù wàng le.
Những chuyện buồn chẳng mấy chốc là quên hết.
不一会儿,张校长就来了。
Bù yíhuìr, Zhāng xiàozhǎng jiù lái le.
Một lát sau, hiệu trưởng Trương liền đến.
两个小时看起来长,但是不一会儿就过去了。
Liǎng ge xiǎoshí kàn qǐlái cháng, dànshì bù yíhuìr jiù guòqù le.
Hai tiếng đồng hồ nhìn thì có vẻ dài, nhưng chẳng mấy chốc là trôi qua.