Cấu trúc
A跟B一样(+形容词)
Câu so sánh “A跟B一样” biểu thị sau khi so sánh, A và B có kết quả giống nhau. Phía sau “一样” có thể dùng tính từ để chỉ rõ phương diện được so sánh: A跟B一样+tính từ. Hình thức phủ định là thêm “不” trước “一样”.
Ví dụ
这家宾馆跟别的都不一样。
Zhè jiā bīnguǎn gēn biéde dōu bù yíyàng.
Khách sạn này khác với những khách sạn khác.
他买的新手机跟我的一样。
Tā mǎi de xīn shǒujī gēn wǒ de yíyàng.
Chiếc điện thoại mới anh ấy mua giống với của tôi.
这个房间跟那个房间一样大。
Zhège fángjiān gēn nàge fángjiān yíyàng dà.
Căn phòng này to bằng căn phòng kia.