除了……(以外),……都……
Cấu trúc “除了……(以外),……都……” biểu thị trong một phạm vi nhất định, loại trừ một bộ phận ra, những cái còn lại đều ở tình huống giống nhau. Từ “以外” có thể lược bỏ.
除了我以外,大家都在玩手机。
Chúle wǒ yǐwài, dàjiā dōu zài wán shǒujī.
Ngoài tôi ra, mọi người đều đang nghịch điện thoại.
除了这个汉字,别的汉字我都会写。
Chúle zhège Hànzì, biéde Hànzì wǒ dōu huì xiě.
Ngoài chữ Hán này ra, những chữ Hán khác tôi đều biết viết.
除了星期天,别的时间他都上班。
Chúle xīngqītiān, biéde shíjiān tā dōu shàngbān.
Ngoài Chủ nhật ra, những ngày khác anh ấy đều đi làm.
除了……(以外),……还/也……
Cấu trúc “除了……(以外),……还/也……” biểu thị loại trừ một bộ phận ra, đồng thời bổ sung thêm những cái khác. Chủ ngữ của câu đặt ở đầu câu hoặc đặt trước “还/也”.
除了这个行李箱以外,还有别的东西吗?
Chúle zhège xínglǐxiāng yǐwài, hái yǒu biéde dōngxi ma?
Ngoài chiếc vali này ra, còn có đồ gì khác không?
除了唱歌以外,他也喜欢跳舞。
Chúle chànggē yǐwài, tā yě xǐhuan tiàowǔ.
Ngoài hát ra, anh ấy cũng thích nhảy múa.
除了汉语以外,我还想学英语。
Chúle Hànyǔ yǐwài, wǒ hái xiǎng xué Yīngyǔ.
Ngoài tiếng Trung ra, tôi còn muốn học tiếng Anh.