Cấu trúc
A + 比 + B + 多/少/早/晚 + 动词 + 数量短语
Trong câu so sánh dùng “比”, khi vị ngữ là động từ thường, có thể đặt “多、少、早、晚” trước động từ để chỉ sự chênh lệch về số lượng hoặc thời gian giữa hai đối tượng.
Ví dụ
冬天比夏天早关门一个小时。
Dōngtiān bǐ xiàtiān zǎo guānmén yí gè xiǎoshí.
Mùa đông đóng cửa sớm hơn mùa hè một tiếng.
哥哥比弟弟多吃了三个饺子。
Gēge bǐ dìdi duō chī le sān gè jiǎozi.
Anh trai ăn nhiều hơn em trai ba cái sủi cảo.
我比他晚到了十分钟。
Wǒ bǐ tā wǎn dào le shí fēnzhōng.
Tôi đến muộn hơn anh ấy mười phút.