……,更……
Trong câu phức tăng tiến “……,更……”, phân câu thứ hai biểu thị mức độ sâu hơn, cao hơn so với phân câu đầu. “更” có nghĩa là “càng”, “hơn nữa”.
我还没想好学什么,更没想好去哪个国家。
Wǒ hái méi xiǎng hǎo xué shénme, gèng méi xiǎng hǎo qù nǎge guójiā.
Tôi còn chưa nghĩ ra sẽ học gì, càng chưa nghĩ ra sẽ đi nước nào.
想提高中文水平要多听多看,更要多说多练。
Xiǎng tígāo Zhōngwén shuǐpíng yào duō tīng duō kàn, gèng yào duō shuō duō liàn.
Muốn nâng cao trình độ tiếng Trung thì phải nghe nhiều xem nhiều, càng phải nói nhiều luyện nhiều.
来中国学习,我学会了中文,更了解了中国文化。
Lái Zhōngguó xuéxí, wǒ xuéhuì le Zhōngwén, gèng liǎojiě le Zhōngguó wénhuà.
Đến Trung Quốc học, tôi đã học được tiếng Trung, hơn nữa còn hiểu được văn hóa Trung Quốc.