Cấu trúc
不但……,而且……
Câu phức tăng tiến "不但……,而且……" nối hai phân câu, biểu thị quan hệ tăng tiến. Nếu chủ ngữ hai phân câu giống nhau thì "不但" đặt sau chủ ngữ thứ nhất; nếu chủ ngữ khác nhau thì "不但" đặt trước chủ ngữ thứ nhất.
Ví dụ
现在的电视不但便宜,而且用着非常方便。
Xiànzài de diànshì bùdàn piányi, érqiě yòngzhe fēicháng fāngbiàn.
Tivi bây giờ không những rẻ, mà dùng còn rất tiện lợi.
家月不但喜欢唱歌,而且唱得很好听。
Jiāyuè bùdàn xǐhuan chànggē, érqiě chàng de hěn hǎotīng.
Gia Nguyệt không những thích hát, mà còn hát rất hay.
不但家月会说汉语,而且天中也会说汉语。
Bùdàn Jiāyuè huì shuō Hànyǔ, érqiě Tiānzhōng yě huì shuō Hànyǔ.
Không những Gia Nguyệt biết nói tiếng Trung, mà Thiên Trung cũng biết nói tiếng Trung.