Cấu trúc
动词/形容词 + 下去
Bổ ngữ xu hướng "下去" đặt sau động từ hoặc tính từ, biểu thị động tác hoặc trạng thái đã bắt đầu vẫn còn tiếp tục kéo dài.
Ví dụ
我今年胖了十多斤,不能再胖下去了。
Wǒ jīnnián pàng le shí duō jīn, bùnéng zài pàng xiàqù le.
Năm nay tôi tăng hơn mười cân rồi, không thể béo tiếp được nữa.
她读完了第一个问题,后面的你读下去。
Tā dú wán le dì-yī ge wèntí, hòumiàn de nǐ dú xiàqù.
Cô ấy đọc xong câu hỏi thứ nhất rồi, phần sau cậu đọc tiếp đi.
这几天太热了,如果再热下去就不能出门了。
Zhè jǐ tiān tài rè le, rúguǒ zài rè xiàqù jiù bùnéng chūmén le.
Mấy hôm nay nóng quá, nếu cứ nóng tiếp thế này thì không ra ngoài được.