Cấu trúc
动词₁ + 了……就 + 动词₂……
Câu phức rút gọn "……了……就……" biểu thị hai hành động, động tác xảy ra kế tiếp nhau. Nếu hành động thứ hai cũng đã hoàn thành thì cần thêm một "了" ở cuối câu.
Ví dụ
你听完了音乐会就来我家吃饭。
Nǐ tīng wán le yīnyuèhuì jiù lái wǒ jiā chīfàn.
Nghe xong buổi hòa nhạc thì bạn đến nhà tôi ăn cơm nhé.
我吃了早饭就去学校了。
Wǒ chī le zǎofàn jiù qù xuéxiào le.
Tôi ăn sáng xong là đi đến trường luôn.
昨天我们下了课就回家了。
Zuótiān wǒmen xià le kè jiù huí jiā le.
Hôm qua chúng tôi tan học xong là về nhà luôn.