Cấu trúc
为了+目的,+行动
Trong câu phức chỉ mục đích “为了……,……”, tiểu cú đứng sau “为了” nêu mục đích, còn tiểu cú kia nêu hành động được thực hiện để đạt được mục đích đó.
Ví dụ
听说为了准备运动会,你们几个男生每天都练球。
Tīngshuō wèile zhǔnbèi yùndònghuì, nǐmen jǐ gè nánshēng měitiān dōu liàn qiú.
Nghe nói để chuẩn bị cho đại hội thể thao, mấy bạn nam các cậu ngày nào cũng luyện bóng.
为了考上大学,她每天努力学习。
Wèile kǎoshàng dàxué, tā měitiān nǔlì xuéxí.
Để thi đỗ đại học, cô ấy ngày nào cũng chăm chỉ học tập.
为了早点儿到家,我打算坐飞机回去。
Wèile zǎodiǎnr dào jiā, wǒ dǎsuàn zuò fēijī huíqù.
Để về đến nhà sớm hơn một chút, tôi định đi máy bay về.