Cấu trúc
动词+得+补语 (khẳng định) / 动词+不+补语 (phủ định) / 动词+得+补语+动词+不+补语 或 动词+得+补语+吗 (nghi vấn)
Chèn “得” hoặc “不” vào giữa động từ và bổ ngữ kết quả hoặc bổ ngữ xu hướng tạo thành bổ ngữ khả năng, biểu thị điều kiện có cho phép thực hiện được một kết quả hay xu hướng nào đó hay không. Dạng khẳng định là “động từ+得+bổ ngữ”, dạng phủ định là “động từ+不+bổ ngữ”.
Ví dụ
打不好没关系。
Dǎ bù hǎo méi guānxi.
Đánh không tốt cũng không sao.
这本书你看得懂看不懂?
Zhè běn shū nǐ kàn de dǒng kàn bù dǒng?
Cuốn sách này cậu đọc hiểu được hay không hiểu được?
你只有一个星期的时间,学得会游泳吗?
Nǐ zhǐyǒu yí gè xīngqī de shíjiān, xué de huì yóuyǒng ma?
Cậu chỉ có một tuần thôi, học bơi được không?