Cấu trúc
数字 + 数字(相邻两个数字连用)
Trong tiếng Hán, hai con số liền kề nhau dùng chung sẽ biểu thị một số lượng không xác định (khoảng chừng). Ví dụ 七八 (bảy tám), 五六 (năm sáu), 三四 (ba bốn).
Ví dụ
春节大概放七八天假。
Chūnjié dàgài fàng qī-bā tiān jià.
Tết Nguyên Đán đại khái được nghỉ bảy tám ngày.
教室里来了五六个学生。
Jiàoshì lǐ láile wǔ-liù ge xuésheng.
Trong lớp học đến năm sáu bạn học sinh.
这些照片是三四年前照的吧?
Zhèxiē zhàopiàn shì sān-sì nián qián zhào de ba?
Mấy tấm ảnh này là chụp ba bốn năm trước phải không?