Cấu trúc
要/快/快要/就要 + …… + 了;有时间状语时一般用 就要……了
Cấu trúc cố định “要/快/快要/就要……了” biểu thị một việc sắp sửa xảy ra (sắp… rồi). Nếu trong câu có trạng ngữ chỉ thời gian thì thường dùng “就要……了”.
Ví dụ
饭菜快要做好了。
Fàncài kuàiyào zuòhǎo le.
Cơm canh sắp làm xong rồi.
火车快开了。
Huǒchē kuài kāi le.
Tàu hỏa sắp chạy rồi.
我们下星期就要考试了。
Wǒmen xià xīngqī jiù yào kǎoshì le.
Tuần sau chúng ta sắp thi rồi.