Cấu trúc
A + 比 + B + 形容词 + 数量短语
Trong câu so sánh dùng 比, cụm số lượng được đặt sau tính từ để biểu thị sự chênh lệch cụ thể (差别bao nhiêu). Cấu trúc cơ bản: A比B+tính từ+cụm số lượng.
Ví dụ
今天的词比昨天多了十个。
Jīntiān de cí bǐ zuótiān duō le shí gè.
Từ vựng hôm nay nhiều hơn hôm qua mười từ.
姐姐比我大三岁。
Jiějie bǐ wǒ dà sān suì.
Chị gái lớn hơn tôi ba tuổi.
坐飞机比坐火车快五个多小时。
Zuò fēijī bǐ zuò huǒchē kuài wǔ gè duō xiǎoshí.
Đi máy bay nhanh hơn đi tàu hỏa hơn năm tiếng.