Cấu trúc
动词 + 上/下/进/出/回/过/起 + 来/去
"上、下、进、出、回、过" kết hợp với "来/去" (cùng "起来") đặt sau động từ tạo thành bổ ngữ xu hướng phức hợp, biểu thị phương hướng của động tác. Khi động từ mang tân ngữ: nếu tân ngữ là danh từ chỉ nơi chốn thì đặt trước "来/去"; nếu là danh từ chỉ sự vật thì đặt trước hoặc sau "来/去" đều được.
Ví dụ
她经常跑上来找我玩。
Tā jīngcháng pǎo shànglái zhǎo wǒ wán.
Cô bé thường chạy lên trên tìm tôi chơi.
楼不高,我们走上去吧。
Lóu bù gāo, wǒmen zǒu shàngqù ba.
Lầu không cao, chúng ta đi bộ lên đi.
同学们都走出教室去了。
Tóngxuémen dōu zǒuchū jiàoshì qù le.
Các bạn học đều đi ra khỏi phòng học rồi.