Cấu trúc
动词 + 数词 + 次(遍/下);动词 + 数词 + 次 + 宾语(人名/地名)
Cấu trúc "数词 + 次" đứng sau động từ tạo thành bổ ngữ số lần, biểu thị số lần một hành động xảy ra (去一次 = đi một lần). Khi động từ có kèm tân ngữ, nếu tân ngữ là tên người hoặc tên địa danh thì có thể đặt trước hoặc sau bổ ngữ số lần đều được.
Ví dụ
我想去中国,虽然去过一次,但是很想再去一次。
Wǒ xiǎng qù Zhōngguó, suīrán qùguò yí cì, dànshì hěn xiǎng zài qù yí cì.
Mình muốn đi Trung Quốc, tuy đã đi một lần rồi nhưng rất muốn đi thêm một lần nữa.
安妮去过一次北京。
Ānnī qùguò yí cì Běijīng.
Annie đã đi Bắc Kinh một lần.
李文见了杨同乐两次。
Lǐ Wén jiànle Yáng Tónglè liǎng cì.
Lý Văn đã gặp Dương Đồng Lạc hai lần.