Cấu trúc
动词 + 地点宾语 + 来/去;动词 + 来/去 + 事物宾语(事物宾语也可放在“来/去”前);动词 + 上/下/进/出/回/过 + 宾语
Khi động từ vừa mang bổ ngữ xu hướng đơn vừa mang tân ngữ: nếu tân ngữ là danh từ chỉ nơi chốn thì đặt trước "来/去"; nếu tân ngữ là danh từ chỉ sự vật thì có thể đặt trước hoặc sau "来/去". Ngoài ra, các động từ 开、买、拿、请、送、要、找、走 kết hợp với 上、下、进、出、回、过 thì thường mang tân ngữ và tân ngữ đặt sau các từ này.
Ví dụ
你们太客气了,还拿这么多礼物来!
Nǐmen tài kèqi le, hái ná zhème duō lǐwù lái!
Các cháu khách sáo quá, còn mang nhiều quà thế này đến!
家月给我送来了一本书。
Jiāyuè gěi wǒ sònglái le yì běn shū.
Gia Nguyệt mang đến cho tôi một quyển sách.
爸爸今天买回了很多水果。
Bàba jīntiān mǎihuí le hěn duō shuǐguǒ.
Hôm nay bố mua về rất nhiều trái cây.