Cấu trúc
主语 + 动词 + 时量补语;动词 + 时量补语 + 宾语(事物名词);动词 + 宾语(代词)+ 时量补语
Từ chỉ đoạn thời gian đặt sau động từ làm bổ ngữ thời lượng, cho biết động tác hoặc trạng thái kéo dài bao lâu. Cấu trúc cơ bản: chủ ngữ + động từ + bổ ngữ thời lượng. Khi động từ mang tân ngữ: nếu tân ngữ là danh từ chỉ sự vật thì thường đặt sau bổ ngữ thời lượng (动词+时量补语+宾语); nếu tân ngữ là đại từ/xưng hô thì đặt trước bổ ngữ thời lượng.
Ví dụ
走半个多小时就到了。
Zǒu bàn ge duō xiǎoshí jiù dào le.
Đi bộ hơn nửa tiếng là đến nơi.
他们学了两年。
Tāmen xué le liǎng nián.
Họ đã học hai năm.
我们休息十分钟。
Wǒmen xiūxi shí fēnzhōng.
Chúng ta nghỉ mười phút.