“恨不得” là động từ, biểu thị nôn nóng, khao khát làm được ngay một việc gì đó, phần lớn dùng cho những việc thực tế KHÔNG thể làm được (nói quá để tả mức độ mong muốn). Sau “恨不得” là cụm động từ chỉ điều muốn làm ngay: 恨不得马上飞到父母跟前 (chỉ hận không thể bay ngay đến bên bố mẹ). So với “巴不得”, “恨不得” thiên về việc không thể thực hiện, còn “巴不得” dùng được cho cả điều có thể xảy ra thật.
工作忙的时候,她恨不得一个人干两个人的活儿。
Lúc công việc bận rộn, cô ấy chỉ hận không thể một mình làm phần việc của hai người.
他累坏了,恨不得一下子倒在床上,睡上三天三夜。
Anh ấy mệt lử, chỉ muốn lăn ngay ra giường ngủ một mạch ba ngày ba đêm.
回家的快乐和被亲情包围的幸福感染了我,我也恨不得马上飞到父母跟前,与他们团圆。
Niềm vui về nhà và hạnh phúc được tình thân vây quanh lây sang tôi, tôi cũng nóng lòng muốn bay ngay đến bên bố mẹ, đoàn tụ với họ.