Cấu trúc "A的A,B的B" dùng để liệt kê mấy tình huống khác nhau cùng diễn ra của một nhóm người hoặc sự vật: trong cùng một cảnh, bộ phận này làm A, bộ phận kia làm B, mỗi bên một việc. A và B thường là động từ, cụm động từ hoặc tính từ, và có thể kéo dài thêm nhiều vế (A的A,B的B,C的C……). Cấu trúc này mang tính khẩu ngữ, gợi tả cảnh tượng sinh động, nhộn nhịp, ai nấy đều bận với việc của mình. Khi dịch sang tiếng Việt thường dùng dạng "người thì… người thì…" hoặc "cái thì… cái thì…".
进了果园,大家看到一树的桃,红的红,绿的绿,漂亮极了。
Vào vườn quả, mọi người thấy cả một cây đào, quả thì đỏ, quả thì xanh, đẹp vô cùng.
坐在宽敞座椅中的人们,享受着齐全的软硬件设施,看电影的看电影,打电话的打电话……
Những hành khách ngồi trên ghế rộng rãi tận hưởng tiện nghi đầy đủ, người xem phim thì xem phim, người gọi điện thì gọi điện…
信号灯变绿了,前面的汽车还是不走,后面一长串汽车的司机按喇叭的按喇叭,探头的探头。
Đèn tín hiệu đã chuyển xanh mà xe phía trước vẫn không đi, tài xế của cả dãy dài xe phía sau người thì bấm còi, người thì thò đầu ra nhìn.