性 (xìng) là hậu tố biến tính từ/động từ thành danh từ chỉ tính chất, đặc tính. Tương tự "-ity, -ness, -ability" trong tiếng Anh. Rất phổ biến trong văn viết, học thuật, báo chí. Không phải mọi từ đều thêm được 性, cần học theo từng trường hợp.
Cấu trúc
Tính từ/Động từ + 性 → Danh từ chỉ tính chất
重要 → 重要性, 可能 → 可能性, 安全 → 安全性
Ví dụ
成功的可能性很大。
Chénggōng de kěnéngxìng hěn dà.
Khả năng thành công rất lớn.