“幸亏” là phó từ, biểu thị nhờ vào một số nguyên nhân nào đó mà tránh được việc không mong muốn xảy ra (may mà).
Ví dụ
幸亏你提醒了我,我今天就去报名。
May mà bạn nhắc tôi, hôm nay tôi liền đi đăng ký.
医生说这个病人是心脏问题,幸亏送来得及时。
Bác sĩ nói bệnh nhân này bị vấn đề về tim, may mà đưa đến kịp thời.
妈妈忍不住流下了眼泪。她说:“幸亏那晚天色很暗。”
Mẹ không nhịn được rơi nước mắt. Bà nói: “May mà đêm đó trời rất tối.”