“临” là động từ, biểu thị nghĩa gần kề, đối diện. “临” cũng có thể dùng làm giới từ, cấu trúc “临……(时/前)” biểu thị thời điểm sắp đến khi một hành vi nào đó xảy ra.
Ví dụ
我想买一套不临街的房子,这样不会太吵。
Tôi muốn mua một căn nhà không giáp mặt phố, như vậy sẽ không quá ồn ào.
临江新修了一条路,晚饭后很多人都去那儿散步。
Người ta mới xây một con đường ven sông, sau bữa tối nhiều người đến đó đi dạo.
这是我临离开北京的时候买的。
Cái này tôi mua vào lúc sắp rời khỏi Bắc Kinh.
临走那天,父亲从老家赶来送我们。
Ngày sắp đi, cha từ quê vội vàng đến tiễn chúng tôi.