“过” là động từ xu hướng, đọc là guò, cấu trúc thường dùng là “động từ + 得/不 + 过”, làm bổ ngữ, biểu thị ý nghĩa hơn hẳn, vượt trội.
Ví dụ
……跟别人谈论起军事来,没有人说得过他,……
……khi bàn luận về quân sự với người khác, không ai nói lại được cậu,……
年轻人记忆力好,这一点我比不过你们。
Người trẻ trí nhớ tốt, điểm này tôi không bì được với các bạn.
我们的原材料贵,人工费用高,产品在价格上肯定竞争不过他们。
Nguyên liệu của chúng ta đắt, chi phí nhân công cao, sản phẩm về mặt giá cả chắc chắn không cạnh tranh lại họ.