“朝” là động từ, biểu thị “đối diện với, hướng về”. “朝” cũng có thể làm giới từ, biểu thị phương hướng mà hành vi động tác chỉ tới; khác với “向”, nó không thể làm bổ ngữ.
Ví dụ
我们学校的正门坐西朝东。
Cổng chính trường chúng tôi tọa tây hướng đông.
我进去时,他正脸朝里和李主任商量着什么,没注意到我的到来。
Khi tôi bước vào, anh ấy đang quay mặt vào trong bàn bạc gì đó với chủ nhiệm Lý, không để ý đến việc tôi đến.
我仿佛看到胜利正朝我们走来。
Tôi như thể nhìn thấy chiến thắng đang tiến về phía chúng tôi.