等到 chỉ thời điểm tương lai. Mệnh đề sau thường dùng 就 (sẽ) hoặc 再 (rồi hãy).
Cấu trúc
等到 + Thời điểm/Sự kiện, 就/再 + Hành động
Đợi đến khi...thì/rồi hãy...
Ví dụ
等到他来了,我们就出发。
Děng dào tā lái le, wǒmen jiù chūfā.
Đợi đến khi anh ấy đến, chúng ta sẽ khởi hành.