Cấu trúc
动词 + 时量补语(了)
Bổ ngữ thời lượng đặt sau động từ, biểu thị độ dài thời gian của động tác hoặc trạng thái. Một số động từ không thể kéo dài, khi đó bổ ngữ thời lượng sau động từ biểu thị đã trải qua bao lâu kể từ khi động tác hoàn thành cho đến lúc nói.
Ví dụ
我上次来医院已经过去差不多两年了。
Wǒ shàng cì lái yīyuàn yǐjīng guòqù chàbuduō liǎng nián le.
Lần trước tôi đến bệnh viện đến nay đã gần hai năm rồi.
她回家两个月了。
Tā huí jiā liǎng ge yuè le.
Cô ấy về nhà đã hai tháng rồi.
开学已经三个多星期了。
Kāixué yǐjīng sān ge duō xīngqī le.
Khai giảng đến nay đã hơn ba tuần rồi.