还 (hái) dùng để bổ sung thông tin. Lưu ý phân biệt với 也 (yě): 还 dùng khi cùng một chủ ngữ làm thêm việc khác, 也 dùng khi chủ ngữ khác làm cùng một việc.
Cấu trúc
Chủ ngữ + Động từ + Tân ngữ 1, 还 + Động từ + Tân ngữ 2
Bổ sung hành động hoặc sự vật cho cùng một chủ ngữ.
Ví dụ
她有一个弟弟,还有一个妹妹。
Tā yǒu yī gè dìdì, hái yǒu yī gè mèimei.
Cô ấy có một em trai, còn có một em gái.
我买了水果,还买了牛奶。
Wǒ mǎi le shuǐguǒ, hái mǎi le niúnǎi.
Tôi mua trái cây, còn mua sữa nữa.