Ngày tháng trong tiếng Trung sắp xếp theo thứ tự 'năm, tháng, ngày' - từ lớn tới nhỏ.
Cấu trúc
x 年 + y 月 + z 日
Dùng 日 (rì) trong văn viết.
Ví dụ
我1990年7月出生。
Wǒ Yī-jiǔ-jiǔ-líng nián Qī yuè chūshēng.
Tôi sinh vào tháng 7 năm 1990.
Cấu trúc
x 年 + y 月 + z 号
Dùng 号 (hào) trong khẩu ngữ.
Ví dụ
1868年1月18号
Yī-bā-liù-bā nián Yī yuè shíbā hào
Ngày 18 tháng 1 năm 1868
10月1号我们去上海。
Shí yuè yī hào wǒmen qù Shànghǎi.
Chúng tôi sẽ đến Thượng Hải vào ngày 1 tháng 10.
Lưu ý: • 号 (hào) dùng trong khẩu ngữ, 日 (rì) phổ biến hơn trong viết. • Trạng từ chỉ thời gian có thể đứng trước hoặc sau chủ ngữ, nhưng luôn đứng trước vị ngữ.