没 + 有 (+ Tân ngữ)
Hầu như tất cả các động từ đều được phủ định với phó từ phủ định 不 (bù), riêng động từ 有 (yǒu) là một ngoại lệ và phải được phủ định bằng phó từ phủ định 没 (méi). Lưu ý ● Do mối quan hệ đặc biệt giữa 没 (méi) và 有 (yǒu), nên bình thường câu 没有 thường được viết liề n: "méiyǒu". ● Hãy nhớ rằng cố gắng phủ nhận 有 (yǒu) với 不 (bù) là một sai lầm kinh điển mà nhiều người mắc phải trong giai đoạn đầu học tiếng Trung. ● Không bao giờ sử dụng 不 (bù) để phủ định 有 (yǒu). ● 没有 (méiyǒu) có thể được rút ngắn thà nh 没 (méi) mà không làm thay đổi ý nghĩa của nó .
我们在北京没有房子。
Wǒ men zài Běijīng méiyǒu fángzi.
Chúng tôi không có nhà ở Bắc Kinh.
他没有工作吗?
Tā méiyǒu gōngzuò ma?
Anh ta không có việc làm à?
我没钱了。
Wǒ méi qián le.
Tôi hết tiền rồi.