总的来说 thường được dùng làm thành phần xen kẽ (插入语) trong câu, biểu thị việc người nói đưa ra nhận xét, đánh giá dựa trên tổng thể hay dựa vào tình huống chủ yếu. Nó tương đương với "nói chung", "nhìn chung" trong tiếng Việt.
……,总的来说,……(作插入语,表示总体评论)
广告上说房子交通方便,周围很安静,厨房很大。总的来说,这套房子他很满意,于是他就记下了房东的手机号码。
Guǎnggào shàng shuō fángzi jiāotōng fāngbiàn, zhōuwéi hěn ānjìng, chúfáng hěn dà. Zǒng de lái shuō, zhè tào fángzi tā hěn mǎnyì, yúshì tā jiù jì xià le fángdōng de shǒujī hàomǎ.
Quảng cáo nói nhà giao thông thuận tiện, xung quanh yên tĩnh, bếp rất rộng. Nói chung, anh ấy rất hài lòng với căn nhà này, nên đã ghi lại số điện thoại của chủ nhà.
这个公司的工资虽然不算很高,但是奖金很多,所以总的来说收入还不错。
Zhè ge gōngsī de gōngzī suīrán bú suàn hěn gāo, dànshì jiǎngjīn hěn duō, suǒyǐ zǒng de lái shuō shōurù hái búcuò.
Lương của công ty này tuy không cao lắm, nhưng tiền thưởng nhiều, nên nhìn chung thu nhập cũng khá.
很多人问去丽江旅游怎么样,总的来说,丽江景色不错,那里的人也很热情,去那里旅游是个不错的选择。
Hěn duō rén wèn qù Lìjiāng lǚyóu zěnmeyàng, zǒng de lái shuō, Lìjiāng jǐngsè búcuò, nàli de rén yě hěn rèqíng, qù nàli lǚyóu shì ge búcuò de xuǎnzé.
Nhiều người hỏi đi du lịch Lệ Giang thế nào, nói chung, phong cảnh Lệ Giang rất đẹp, người ở đó cũng nhiệt tình, đến đó du lịch là một lựa chọn không tồi.