Cấu trúc (在)……下 dùng để chỉ một điều kiện hay tình huống nào đó. Thành phần đứng giữa '(在)……下' thường là một danh từ hoặc động từ hai âm tiết có kèm theo từ bổ nghĩa (định ngữ) đứng trước nó. Cả cụm biểu thị điều kiện, hoàn cảnh mà dưới đó một sự việc diễn ra, ví dụ 在……情况下 (trong tình huống…), 在……帮助下 (dưới sự giúp đỡ của…).
(在) + định ngữ + danh từ/động từ hai âm tiết + 下
一般情况下,你花的钱越多,买的东西也就越好。
Yìbān qíngkuàng xià, nǐ huā de qián yuè duō, mǎi de dōngxi yě jiù yuè hǎo.
Trong trường hợp thông thường, bạn tiêu càng nhiều tiền thì đồ mua được cũng càng tốt.
在冬天比较冷的情况下,吃碗热面条会让人觉得很舒服。
Zài dōngtiān bǐjiào lěng de qíngkuàng xià, chī wǎn rè miàntiáo huì ràng rén juéde hěn shūfu.
Trong hoàn cảnh mùa đông khá lạnh, ăn một bát mì nóng sẽ khiến người ta cảm thấy rất dễ chịu.
在老师和同学们的帮助下,他的汉语提高得非常快。
Zài lǎoshī hé tóngxuémen de bāngzhù xià, tā de Hànyǔ tígāo de fēicháng kuài.
Dưới sự giúp đỡ của thầy cô và các bạn học, tiếng Trung của cậu ấy tiến bộ rất nhanh.
在大家的努力下,这次活动办得很成功。
Zài dàjiā de nǔlì xià, zhè cì huódòng bàn de hěn chénggōng.
Dưới sự nỗ lực của mọi người, hoạt động lần này được tổ chức rất thành công.