Động từ 估计 (gūjì) có nghĩa là đưa ra suy đoán chung chung về sự vật dựa vào những điều kiện, tình huống nào đó. 估计 là động từ nên có thể trực tiếp làm vị ngữ, theo sau nó có thể là một động từ hoặc cả một vế câu. Cần phân biệt với 可能: 可能 là động từ năng nguyện, chỉ đứng trước động từ để bổ nghĩa; ngoài ra 可能 còn có thể làm tính từ và thêm 很 thành 很可能, còn 估计 thì không có các cách dùng này.
估计 + động từ / vế câu
我还不习惯北方的气候,估计是天气太干。
Wǒ hái bù xíguàn běifāng de qìhòu, gūjì shì tiānqì tài gān.
Tôi vẫn chưa quen với khí hậu phương Bắc, đoán chừng là do thời tiết quá khô.
你有没有去问问小王?估计他应该有办法。
Nǐ yǒu méiyǒu qù wènwen Xiǎo Wáng? Gūjì tā yīnggāi yǒu bànfǎ.
Bạn đã đi hỏi Tiểu Vương chưa? Đoán chừng là cậu ấy sẽ có cách.
机场通知飞机晚点一个小时,估计他下午六点才能到上海。
Jīchǎng tōngzhī fēijī wǎndiǎn yí ge xiǎoshí, gūjì tā xiàwǔ liù diǎn cái néng dào Shànghǎi.
Sân bay thông báo máy bay trễ một tiếng, đoán chừng chiều sáu giờ anh ấy mới đến được Thượng Hải.
明天就可以上网查成绩了,我估计这次考试考得不错。
Míngtiān jiù kěyǐ shàngwǎng chá chéngjì le, wǒ gūjì zhè cì kǎoshì kǎo de búcuò.
Ngày mai đã có thể lên mạng tra điểm rồi, tôi đoán lần thi này làm khá tốt.