倍 (bèi) là lượng từ chỉ số lần (bội số). Đây là lượng từ độc lập (自主量词), nên thông thường phía sau 倍 không đi kèm danh từ. Dùng để biểu thị một số lượng gấp bao nhiêu lần một số lượng khác. Cấu trúc thường gặp: A là B + số + 倍 (A gấp mấy lần B).
số từ + 倍 (không kèm danh từ theo sau)
二的五倍是十。
Èr de wǔ bèi shì shí.
Năm lần của hai là mười (2 nhân 5 bằng 10).
我的工资是每月5000块,他的工资是我的两倍。
Wǒ de gōngzī shì měi yuè 5000 kuài, tā de gōngzī shì wǒ de liǎng bèi.
Lương của tôi mỗi tháng là 5000 tệ, lương của anh ấy gấp hai lần của tôi.
我记得昨天才三块五一斤,今天的价格是昨天的两倍。
Wǒ jìde zuótiān cái sān kuài wǔ yì jīn, jīntiān de jiàgé shì zuótiān de liǎng bèi.
Tôi nhớ hôm qua mới có ba tệ rưỡi một cân, giá hôm nay gấp hai lần hôm qua.
今年公司的收入是去年的三倍。
Jīnnián gōngsī de shōurù shì qùnián de sān bèi.
Thu nhập của công ty năm nay gấp ba lần năm ngoái.