"原来" có thể dùng làm danh từ với nghĩa "ban đầu, trước đây", chỉ tình huống được miêu tả ở vế câu hay câu theo sau nó khác với tình huống trước đây. "原来" cũng có thể làm tính từ với nghĩa "lúc đầu, chưa thay đổi"; nó không thể đứng một mình làm vị ngữ, khi bổ nghĩa cho danh từ thì phía sau phải thêm "的". Ngoài ra, "原来" còn dùng làm phó từ để chỉ một khoảng thời gian nào đó trước đây (hàm ý hiện giờ đã không còn như vậy), hoặc mang nghĩa "hóa ra" - dùng khi phát hiện ra một tình huống trước đây mình chưa biết (đứng trước hoặc sau chủ ngữ đều được).
按/照 + 原来 + 的 + danh từ (ban đầu); 原来 + mệnh đề (hóa ra…)
坐火车从北京到上海,原来最快差不多需要12个小时,现在有了高铁,5个小时就能到。
Zuò huǒchē cóng Běijīng dào Shànghǎi, yuánlái zuì kuài chàbùduō xūyào shí'èr ge xiǎoshí, xiànzài yǒu le gāotiě, wǔ ge xiǎoshí jiù néng dào.
Đi tàu hỏa từ Bắc Kinh đến Thượng Hải, trước đây nhanh nhất cũng phải mất khoảng 12 tiếng, bây giờ có tàu cao tốc, 5 tiếng là đến nơi.
按原来的计划应该是两周,但是我们可以提前完成。
Àn yuánlái de jìhuà yīnggāi shì liǎng zhōu, dànshì wǒmen kěyǐ tíqián wánchéng.
Theo kế hoạch ban đầu đáng lẽ là hai tuần, nhưng chúng ta có thể hoàn thành sớm hơn.
她原来是汉语老师,现在已经成了一名律师。
Tā yuánlái shì Hànyǔ lǎoshī, xiànzài yǐjīng chéng le yì míng lǜshī.
Cô ấy trước đây là giáo viên tiếng Trung, bây giờ đã trở thành một luật sư.
马克一直等李明回电话,可是电话一晚上都没来,原来李明把马克的电话号码记错了。
Mǎkè yìzhí děng Lǐ Míng huí diànhuà, kěshì diànhuà yì wǎnshang dōu méi lái, yuánlái Lǐ Míng bǎ Mǎkè de diànhuà hàomǎ jì cuò le.
Mark cứ đợi Lý Minh gọi lại, nhưng cả đêm điện thoại chẳng reo, hóa ra Lý Minh đã ghi nhầm số điện thoại của Mark.