"以为" là động từ, thường được dùng để chỉ điều mà người nói cho rằng, nghĩ rằng nhưng thực tế lại không đúng với sự thật. Nói cách khác, "以为" mang sắc thái "tưởng (nhầm)", "ngỡ là": điều mình nghĩ trong đầu khác với thực tế xảy ra. Vì vậy phía sau câu có "以为" thường có một mệnh đề nói rõ sự thật trái với suy nghĩ ban đầu (thường đi với "没想到", "才发现"…).
Chủ ngữ + 以为 + (điều tưởng nhầm) + ,+ (sự thật trái ngược)
她汉语说得那么好,我还以为她是中国人。
Tā Hànyǔ shuō de nàme hǎo, wǒ hái yǐwéi tā shì Zhōngguórén.
Cô ấy nói tiếng Trung hay như thế, tôi cứ tưởng cô ấy là người Trung Quốc.
马克以为今天是星期一,到了学校一看,没人来上课,才发现今天是星期天。
Mǎkè yǐwéi jīntiān shì xīngqīyī, dào le xuéxiào yí kàn, méi rén lái shàngkè, cái fāxiàn jīntiān shì xīngqītiān.
Mark tưởng hôm nay là thứ Hai, đến trường nhìn thấy không ai đến học, mới phát hiện ra hôm nay là Chủ nhật.
我以为新工作比以前的好,没想到还没有以前好呢。
Wǒ yǐwéi xīn gōngzuò bǐ yǐqián de hǎo, méi xiǎngdào hái méiyǒu yǐqián hǎo ne.
Tôi tưởng công việc mới tốt hơn công việc trước, không ngờ còn không bằng công việc trước.