刚 (gāng) là phó từ, biểu thị một hành động hoặc tình huống vừa mới xảy ra cách đây không lâu. Nó được đặt sau chủ ngữ và trước động từ. Cần phân biệt với 刚才: cả hai đều chỉ hành động/tình huống xảy ra cách đây không lâu và đều có thể làm trạng ngữ, nhưng 刚 là phó từ chỉ đứng sau chủ ngữ và trước động từ, còn 刚才 là danh từ chỉ thời gian, có thể đứng trước hoặc sau chủ ngữ. Ngoài ra, phía trước 刚 có thể có từ ngữ chỉ thời gian và sau động từ có thể có từ chỉ thời lượng, còn 刚才 thì không.
Chủ ngữ + 刚 + động từ (+ …)
我上午刚借的那本书,怎么找不到了?
Wǒ shàngwǔ gāng jiè de nà běn shū, zěnme zhǎo bu dào le?
Cuốn sách tôi vừa mượn sáng nay, sao lại không tìm thấy nhỉ?
我刚从会议室过来,怎么一个人也没有?
Wǒ gāng cóng huìyìshì guòlái, zěnme yí gè rén yě méiyǒu?
Tôi vừa từ phòng họp qua đây, sao chẳng có một ai vậy?
我和丈夫刚结婚的时候,每天都觉得很新鲜。
Wǒ hé zhàngfu gāng jiéhūn de shíhou, měitiān dōu juéde hěn xīnxiān.
Hồi tôi và chồng vừa mới kết hôn, ngày nào cũng thấy mới mẻ.
他刚来一会儿,还不太熟悉这里。
Tā gāng lái yíhuìr, hái bú tài shúxi zhèlǐ.
Anh ấy vừa mới đến một lúc, còn chưa quen chỗ này lắm.