Cấu trúc "既……又/也/还……" (jì…yòu/yě/hái) được dùng để nối hai kết cấu mang đặc điểm của động từ hoặc tính từ (hai kết cấu phía trước và phía sau thường giống nhau), biểu thị quan hệ song song, đồng thời có hai phương diện của một tình huống. Hai phương diện đó cùng mang nghĩa tích cực hoặc cùng mang nghĩa tiêu cực. Dịch sang tiếng Việt là "vừa… vừa…" hoặc "đã… lại…".
既 + A + 又/也/还 + B
散步是生活中最简单的锻炼方法,既可以活动身体,又可以减肥。
Sànbù shì shēnghuó zhōng zuì jiǎndān de duànliàn fāngfǎ, jì kěyǐ huódòng shēntǐ, yòu kěyǐ jiǎnféi.
Đi bộ là cách rèn luyện đơn giản nhất trong cuộc sống, vừa có thể vận động cơ thể, lại vừa có thể giảm cân.
会说话的人既容易交到朋友,也容易获得成功。
Huì shuōhuà de rén jì róngyì jiāodào péngyou, yě róngyì huòdé chénggōng.
Người biết ăn nói vừa dễ kết bạn, cũng dễ đạt được thành công.
他那个人做事既不认真,动作还慢,这个工作这么重要,还是让别人做吧。
Tā nàge rén zuòshì jì bù rènzhēn, dòngzuò hái màn, zhège gōngzuò zhème zhòngyào, háishi ràng biéren zuò ba.
Người đó làm việc vừa không nghiêm túc, thao tác lại còn chậm, công việc này quan trọng thế, thôi để người khác làm đi.
这件衣服既漂亮又便宜,我打算买两件。
Zhè jiàn yīfu jì piàoliang yòu piányi, wǒ dǎsuàn mǎi liǎng jiàn.
Chiếc áo này vừa đẹp lại vừa rẻ, tôi định mua hai chiếc.